A/B Testing
A/B testing là thử nghiệm có đối chứng, trong đó người dùng được phân bổ giữa phiên bản A và B để so sánh tác động của một thay đổi lên chỉ số đã chọn.
Xem chi tiết →Tìm trên SOMA Agency
A/B testing là thử nghiệm có đối chứng, trong đó người dùng được phân bổ giữa phiên bản A và B để so sánh tác động của một thay đổi lên chỉ số đã chọn.
Xem chi tiết →Broad Match là loại đối sánh từ khóa mở rộng nhất trên Google Ads, cho phép quảng cáo hiển thị với bất kỳ truy vấn nào Google cho là liên quan đến từ khóa gốc.
Xem chi tiết →Core update là thay đổi diện rộng đối với hệ thống xếp hạng cốt lõi của Google, có thể làm nhiều website tăng hoặc giảm khả năng hiển thị.
Xem chi tiết →Chi phí trung bình bạn phải trả cho mỗi hành động chuyển đổi của khách hàng, chẳng hạn như mua hàng hoặc điền form.
Xem chi tiết →Số tiền bạn trả cho nền tảng quảng cáo mỗi khi có người nhấp vào quảng cáo của bạn.
Xem chi tiết →CPM là chi phí phải trả cho mỗi 1,000 lần hiển thị, chỉ số chuẩn để so sánh giá tiếp cận giữa các kênh truyền thông.
Xem chi tiết →CPV là chi phí phải trả cho mỗi lượt xem video, dùng để đánh giá hiệu quả chi phí của quảng cáo video hoặc chiến dịch KOL.
Xem chi tiết →CRM là hệ thống giúp doanh nghiệp quản lý dữ liệu và quan hệ khách hàng từ lần liên hệ đầu tiên đến khi chốt giao dịch, chăm sóc và mua lại.
Xem chi tiết →CTR là tỷ lệ phần trăm người dùng nhấp vào quảng cáo hoặc liên kết sau khi nhìn thấy nó.
Xem chi tiết →CVR (Tỷ lệ chuyển đổi) đo lường hiệu quả thực sự của một chiến dịch marketing bằng cách tính phần trăm người dùng hoàn thành mục tiêu kinh doanh sau khi tương tác.
Xem chi tiết →Decision Maker là cá nhân hoặc nhóm có đủ thẩm quyền và ảnh hưởng để một lựa chọn được thông qua, thay đổi hoặc dừng lại. Họ không nhất thiết là người có chức danh cao nhất hoặc người ký hợp đồng.
Xem chi tiết →E-E-A-T là viết tắt của Experience, Expertise, Authoritativeness và Trustworthiness. Đây không phải một điểm SEO riêng lẻ, mà là tập hợp các phẩm chất giúp nội dung và nguồn xuất bản trở nên đáng tin cậy.
Xem chi tiết →Entity là một thực thể độc nhất trong thế giới thực hoặc khái niệm trừu tượng (con người, tổ chức, địa điểm, sự kiện), được máy móc và công cụ tìm kiếm định danh dựa trên thuộc tính và mối liên kết ngữ nghĩa thay vì chỉ dựa vào từ khóa.
Xem chi tiết →Mô hình tăng trưởng dạng vòng quay tự gia tốc, trong đó kết quả của kênh tiếp thị ngắn hạn (như Paid Ads) trở thành động lượng nuôi dưỡng các kênh dài hạn (như SEO và tài sản số), tạo ra đà tăng trưởng bền vững.
Xem chi tiết →IMC phối hợp quảng cáo, nội dung, bán hàng và các điểm chạm khác để cùng củng cố một thông điệp trung tâm.
Xem chi tiết →KOC là người tiêu dùng có ảnh hưởng, thường sở hữu cộng đồng nhỏ hơn KOL nhưng có sức thuyết phục nhờ nội dung trải nghiệm sản phẩm gần gũi và cụ thể.
Xem chi tiết →KOL là người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội, có khả năng dẫn dắt hành vi và quyết định mua hàng của cộng đồng người theo dõi.
Xem chi tiết →Xu hướng một mất mát có thể ảnh hưởng đến quyết định mạnh hơn một lợi ích tương đương, khi cả hai được đánh giá so với cùng một điểm tham chiếu.
Xem chi tiết →Message assets là tài sản Google Ads gắn nút nhắn tin vào quảng cáo, đưa người dùng từ kết quả tìm kiếm tới nền tảng trò chuyện mà doanh nghiệp đã cấu hình.
Xem chi tiết →Parasocial relationship là mối quan hệ có cảm giác gần gũi nhưng không cân xứng: khán giả biết nhiều về nhân vật truyền thông, còn nhân vật đó gần như không biết từng khán giả là ai.
Xem chi tiết →Platform-native điều chỉnh cách thể hiện theo ngôn ngữ, định dạng và nhịp sử dụng của từng nền tảng, trong khi vẫn giữ thông điệp thương hiệu nhất quán.
Xem chi tiết →Quality Score là thước đo từ 1 đến 10 của Google nhằm đánh giá mức độ liên quan của quảng cáo, từ khóa và trang đích đối với người dùng. Quality Score càng cao, chi phí mỗi lượt nhấp càng thấp và vị trí quảng cáo càng tốt.
Xem chi tiết →Hiện tượng khi bạn tiếp tục tăng cường đầu tư vào một yếu tố, lợi ích thu lại trên mỗi đơn vị đầu tư tăng thêm sẽ dần ít đi và cuối cùng có thể làm giảm hiệu quả tổng thể.
Xem chi tiết →ROAS là chỉ số tài chính quan trọng trong quảng cáo kỹ thuật số, cho biết mỗi 1 VNĐ chi ra cho quảng cáo mang về bao nhiêu VNĐ doanh thu.
Xem chi tiết →Responsive Search Ads (RSA) là định dạng quảng cáo tìm kiếm trên Google Ads, nơi Google tự động ghép nối headline và description thay vì nhà quảng cáo chọn thủ công.
Xem chi tiết →SEM là một chiến lược tiếp thị trực tuyến nhằm tăng cường khả năng hiển thị của website trên các trang kết quả tìm kiếm thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và quảng cáo trả phí (PPC).
Xem chi tiết →SEO là tập hợp hoạt động về kỹ thuật, nội dung và uy tín nhằm tăng khả năng xuất hiện tự nhiên của website trên công cụ tìm kiếm.
Xem chi tiết →Smart Campaign là loại chiến dịch quảng cáo tự động của Google Ads, nơi Google kiểm soát gần như toàn bộ từ khóa, vị trí hiển thị, và chiến lược giá thầu.
Xem chi tiết →Khách hàng mục tiêu là nhóm người có chung đặc điểm nhân khẩu học, sở thích và hành vi, được doanh nghiệp xác định là đối tượng chính để tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ.
Xem chi tiết →UTM là quy ước tham số URL giúp công cụ analytics phân biệt nguồn truy cập, kênh marketing, tên chiến dịch và biến thể nội dung.
Xem chi tiết →